Đang tra từ...

Số câu hỏi: 23
Thời gian: 90 phút
1
Câu 1: Chất dẻo nào sau đây chứa chlorine?


A. PE. B. PVC. C. PPF. D. PS.
2
Câu 2: Glucide (carbohydrate) là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là


A. CₙH₂₀O B. CₓHᵧOᵧ


C. R(OH)ₓ(CHO)ᵧ. D. Cₙ(H₂O)ₘ
3
Câu 3: Quá trình lưu hoá cao su thuộc loại phản ứng nào sau đây?


A. Tăng mạch polymer. B. Giữ nguyên mạch polymer.


C. Cắt mạch polymer. D. Phân huỷ polymer.
4
Câu 4: Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?


A. Cellulose. B. Fructose.


C. Saccharose. D. Glucose.
5
Câu 5: Công dụng quan trọng nhất của xà phòng là


A. làm đẹp. B. làm nhiên liệu. C. tẩy rửa. D. chất phụ gia.
6
Câu 6: Cho E⁰ pin (Ni - Cu) = 0,597V và E⁰ Cu²⁺/Cu = +0,34V. Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử Ni²⁺/Ni là


A. -0,357 V. B. 0,257V. C. 0,357 V. D. -0,257 V.
7
Câu 7: Cho mô hình phân tử hai hydrocarbon X và Y như sau:

![](images/0.jpg)



![](images/1.jpg)




Cho các phát biểu sau:


(1) X, Y là đồng phân cấu tạo của nhau.


(2) X có nhiệt độ sôi cao hơn Y.

(3) Y có mạch carbon không phân nhánh.


(4) Cả X và Y đều chứa 13 liên kết sigma (σ).


Số phát biểu đúng là
8
Câu 8: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH₃COOCH₂CH₃. Tên gọi của X là
9
Câu 9: Hình dưới đây mô tả tính chất vật lí nào của kim loại? (hình tròn to mô tả ion kim loại, hình tròn nhỏ mô tả electron tự do)

![](images/0.jpg)
10
Câu 10: Sự đổi màu của hoa cấm tú cầu đã tạo nên vẻ đẹp kì diệu của loài hoa này. Màu của loài hoa này có thể thay đổi tùy thuộc vào pH của đất trồng nên có thể điều chỉnh màu hoa thông qua việc điều chỉnh độ pH của đất


pH đất trồng< 7= 7> 7
Màu của hoaLamTrắng sữaHồng



Khi trồng loài hoa trên, nếu ta bón thêm đạm 2 lá (NH₄NO₃) và chỉ tưới nước thì khi thu hoạch hoa sẽ có màu
11
Câu 11: Cho bảng giá trị thể điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:


Cặp oxi hóa- khửFe2+/FeCu2+/CuZn2+/ZnAg+/AgPb2+/Pb
Thể điện cực chuẩn (V)-0,44+0,34-0,762+0,799-0,126



Trong các ion kim loại Fe2+, Zn2+, Cu2+, ở điều kiện chuẩn ion nào có tính oxi hóa mạnh hơn Pb2+ và yếu hơn Ag+?
12
Câu 12: Hợp chất alcohol, phenol có nhóm chức
13
Câu 13: Số đồng phân amine có công thức phân tử C2H7N là
14
Câu 14: Alanine và glutamic acid lần lượt tôn tại trong môi trường pH như sau:


pH6,003,22

![](images/0.jpg)




Cho các nhận định sau:


(a) Trong môi trường pH = 10, glutamic acid bị di chuyển về phía cực âm của điện trường.


(b) Trong môi trường pH = 10, alanine tồn tại chủ yếu dưới dạng anion.


(c) Trong môi trường pH = 6, glutamic acid tồn tại dưới dạng cation.


(d) Trong môi trường pH = 2, alanine bị di chuyển về phía cực dương của điện trường.


Số nhận định đúng là


A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.
15
Câu 15: Có 4 hợp chất hữu cơ propanoic acid, butan-1-ol, methyl acetate, methyl formate được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Nhiệt độ sôi của 4 chất được cho ở bảng sau:


ChấtXYZT
Nhiệt độ sôi (⁰C)1181413257



Nhận xét nào sau đây là đúng?
16
Câu 16: Cho dãy các nguyên tố có cấu hình electron nguyên tử sau đây: Na: [Ne]3s¹; Cr: [Ar]3d⁵4s¹; Br: [Ar]3d¹⁰4s²4p⁵; F: 1s²2s²2p⁵; Cu: [Ar]3d¹⁰4s¹. Số nguyên tố thuộc khối nguyên tố d là


A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.
17
Câu 17: Cho các vật liệu polymer: (1) tơ olon; (2) tơ capron; (3) quả bông; (4) tơ nylon-6,6, (5) tơ tằm. Khi đun nóng, số vật liệu bị thủy phân trong cả môi trường acid và môi trường base là


A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
18
Câu 18: Xà phòng hóa ester X có công thức phân tử C₄H₈O₂ bằng dung dịch NaOH dư thu được muối Y và alcohol Z (bậc II). Công thức cấu tạo thu gọn của X là


A. CH₃COOC₂H₅. B. CH₃CH₂COOCH₃.


C. HCOOCH(CH₃)₂. D. HCOOCH₂CH₂CH₃.
19
Câu 1: Cho sơ đồ (1) biểu diễn sự điện phân dung dịch CuSO₄(aq) với điện cực graphite (điện cực trơ), sơ đồ (2) biểu diễn quá trình tinh luyện đồng (Cu) bằng phương pháp điện phân. Trong sơ đồ (2), khối đồng có độ tinh khiết thấp được nối với một điện cực của nguồn điện, thanh đồng mỏng có độ tinh khiết cao được nối với một điện cực của nguồn điện. Dung dịch điện phân là dung dịch CuSO₄.
![](images/0.jpg)




a) Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (2), nồng độ ion Cu²⁺ trong dung dịch sẽ giảm dần theo thời gian.


b) Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (1), thì ban đầu ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa ion Cu²⁺ và ở cực dương xảy ra quá trình khử H₂O.


c) Trong sơ đồ (1), điện cực âm được gọi là anode và điện cực dương gọi là cathode.


d) Muốn tinh luyện Cu như sơ đồ (2) thì khối Cu có độ tinh khiết thấp được nối vào anode, còn thanh đồng mỏng có độ tinh khiết cao được nối vào cathode, khi đó khối lượng Cu tan ra từ anode bằng khối lượng Cu bám vào cathode.

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
20
Câu 2: Cho carbohydrate X có cấu tạo như sau:

![](images/1.jpg)




Thủy phân hoàn toàn X, thu được Y. Chất Y có trong máu người người trường thành, khỏe mạnh vào lúc đói với nồng độ khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L (hay 80 – 130 mg/dL). Cho các phát biểu sau:


a) X có công thức phân tử (C₆H₁₀O₃)ₙ, mỗi mắt xích của X chứa 5 nhóm -OH.


b) Chất Y có phản ứng lên men tạo thành ethanol hoặc lactic acid.


c) Chất X có khả năng phản ứng với methanol khi có mặt HCl khan làm xúc tác.


d) Ethanol có thể được sản xuất từ carbohydrate X. Loại ethanol này được dùng để sản xuất xăng E₅ (chứa 5% ethanol về thể tích). Lượng ethanol thu được từ 1 tấn mùn cưa (chứa 81% chất X, phần còn lại là chất trơ) có thể pha chế được 9200 lít xăng E₅. Biết hiệu suất quá trình sản xuất ethanol từ X là 80% và ethanol có khối lượng riêng là 0,8 gam/mL.

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
21
Câu 3: Một nhóm học sinh nghiên cứu khoa học, khảo sát sự ảnh hưởng của pH môi trường đến khả năng hoạt động của enzyme trong quá trình tiêu hóa ở người.


Một trong số thí nghiệm, nhóm học sinh đã khảo sát sự thủy phân albumin (protein có trong lòng trắng trứng) bằng enzyme pepsin được trình bày dưới bảng sau:


Ống nghiệmThành phầnThời điểm
t = 0 (phút)
Thời điểm
t = 20 (phút)
1Albumin + Pepsin + HCl 0,01 MĐụcTrong
2Albumin + Pepsin + H₂OĐụcĐục


3Albumin + Pepsin + NaHCO₃ 0,01 MĐụcĐục



Tiến hành thí nghiệm tương tự đối với chymotrypsin (một loại enzyme), thu được đồ thị sau:

![](images/0.jpg)




Cho các phát biểu sau:


a) Albumin là protein dạng sợi, không tan trong nước nên ban đầu dung dịch bị đục.


b) Pepsin hoạt động tốt nhất ở pH = 2.


c) Từ kết quả thí nghiệm thì enzyme pepsin và chymotrypsin đều hoạt động tốt trong môi trường acid.


d) Ở ống nghiệm 3, nếu thay Pepsin thành Chymotrypsin thì hiện tượng quan sát được là “từ đục thành trong” sau thí nghiệm.

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
22
Câu 4: Hợp chất E được điều chế từ alcohol X và carboxylic acid Y (biết Y là hợp chất tạp chức chứa vòng benzene). E có trong thành phần của một số thuốc giảm đau, xoa bóp, cao dán, ... dùng để điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân, ...


Thành phần về khối lượng các nguyên tố trong E như sau: %C= 63,16%, %H= 5,26%, còn lại là O. Phân tích E bằng phổ IR cho kết quả xuất hiện các peak sau:


+ peak đặc trưng của liên kết C=O (số sóng 1750-1735 cm⁻¹),


+ liên kết C-O (số sóng 1300- 1000 cm⁻¹)


+ peak đặc trưng của liên kết -OH (số sóng 3650- 3200 cm⁻¹).


Từ phổ MS, xác định được E có phân tử khối là 152 amu.


Cho các phát biểu sau:

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
23
Câu 1: Khi tiêu thụ các loại thực phẩm và đồ uống thì carbohydrate, protein


và chất béo sẽ cung cấp năng lượng cho cơ thể. Hình bên là nhãn thực phẩm trên một loại coffee đóng chai. Dưới đây là giá trị nhiên liệu của một số chất có trong chai coffee. Giá trị nhiên liệu là năng lượng giải phóng khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam chất.


Thành phần dinh dưỡng


Khẩu phần: 1 chai (325 mL)


Tổng chất béo 0,5 g1%
Chất béo bão hòa 0 g0%
Chất béo chuyển hóa 0 g0%
Cholesterol 0 mg0%
Sodium 100 mg4%
Tổng carbohydrate 26 g9%
Chất xơ 0 g0%
Tổng chất đường
Bao gồm 22 g đường bổ sung 44%



Protein 2 g
Vitamin D 0 mcg 0%Calcium 50 mg 4%
Iron 0 mg 0%Potas. 230 mg 4%



%Giá trị hàng ngày (%DV) cho biết lượng chất dinh dưỡng có trong mỗi khẩu phần ăn đóng góp bao nhiêu phần trăm vào nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị hàng ngày.

Nhập câu trả lời của bạn

Thời gian làm bài:
90:00
Danh sách câu hỏi 0/23
Nhạc nền
Chưa chọn nhạc
Đang tải danh sách nhạc...
Giao diện
Mặc định
Tối
Ấm
Mát
Sepia
×
Đang chấm bài...
0/0 (0%)